Monthly Archives: November 2015

Duyên bán hàng có phải do bẩm sinh?

Duyên bán hàng có phải do bẩm sinh?

Nhiều người bán hàng thường than thở rằng không bán được hàng do không có “duyên bán hàng”, hay “muốn bán được hàng phải có duyên, có lộc”. Duyên bán hàng là một từ mang đầy màu sắc tâm linh, có phải những ai có duyên bán hàng đều sở hữu điều này từ khi mới sinh ra đời hay không?

Mỗi khi đi mua hàng, chúng ta thường có xu hướng mua của những người bán hàng dễ tính, trung thực, niềm nở. Thậm chí, có người còn không quá quan tâm tới giá cả khi được người bán hàng tư vấn nhiệt tình. Những người bán hàng thành công đó hay được gọi là có “duyên bán hàng”. “Duyên bán hàng” trong thời đại cạnh tranh gay gắt, là chiếc chìa khoá vàng cho sự thành công và phát triển của những người kinh doanh, ở mọi quy mô và lĩnh vực, không riêng gì lĩnh vực bán lẻ. Đó là một nghệ thuật, kỹ năng cần phải học tập và rèn luyện mới có được chứ không đơn giản chỉ là cái duyên trời cho. Khi kỹ năng được luyện tập thành thục đến độ ngấm vào máu, thì đó là nghệ thuật bán hàng. Người bán hàng có nghệ thuật này sẽ quyến rũ được khách hàng một cách tự nhiên nhất mà không cần phải tỏ ra đang cố gắng bán hàng cho bằng được.

Duyên bán hàng có phải do bẩm sinh?Để trau dồi cho mình duyên bán hàng, mỗi chúng ta cần không ngừng học hỏi, rèn luyện. Có rất nhiều người sau một thời gian dài bán hàng, doanh thu không mấy khả quan, họ đổ lỗi cho mình không có “duyên bán hàng” nhưng thực tế “duyên” không từ trên trời rơi xuống. Để bán được hàng, trước hết bạn phải tạo được niềm tin cho khách hàng. Khách hàng có tin bạn, tin vào lợi ích sản phẩm họ mới ra quyết định mua hàng. Người bán hàng muốn có được “duyên bán hàng” cần lưu ý những điều dưới đây:

1. Lắng nghe khách hàng.

Một số người cho rằng muốn bán được hàng phải là người nói nhiều, rằng nghề bán hàng là nghề bán nước bọt… Cũng tùy mặt hàng mà chúng ta cần giới thiệu nhiều hay ít, thế nhưng suy nghĩ rằng những người bán hàng giỏi phải nói nhiều là một suy nghĩ sai lầm. Mục tiêu của người bán hàng là bán được hàng, muốn bán được hàng thì bạn phải biết thuyết phục khách hàng. Bạn chỉ có thể làm được điều đó khi thấu hiểu nhu cầu và vấn đề mà khách hàng gặp phải, để làm được điều này bạn cần lắng nghe họ. Những người bán hàng ích kỷ, muốn đề cao cái tôi của mình, luôn cướp lời khách hàng luôn là những người “vô duyên”. Để lắng nghe sao cho tốt cũng là một kỹ năng cần học tập, trau dồi. Khi lắng nghe khách hàng, bạn cần chú ý những điểm sau:

  • Lắng nghe với thái độ tích cực, ghi chép lại khi cần.
  • Giữ ánh mắt thiện cảm.
  • Thỉnh thoảng gật đầu tỏ ý bằng lòng.
  • Hỏi những câu khi cần nhưng không được ngắt lời khi khách hàng đang nói.

Lắng nghe cũng là biểu hiện của cách cư xử có văn hóa, chứng tỏ bạn là một người bán hàng chuyên nghiệp.

2. Là một chuyên gia tư vấn cho khách hàng.

Nhiều người mắc phải sai lầm là chỉ quảng cáo bán hàng mà không cung cấp cho khách hàng những thông tin hữu ích. Bạn hãy đặt mình vào vị trí của khách hàng, khi mua hàng, họ quan tâm tới lợi ích mà mình nhận được chứ không quan tâm tới những gì bạn muốn giới thiệu cho họ. Hãy chỉ ra cho khách hàng thấy mặt hàng mà bạn bán có thể giải quyết vấn đề gì, giúp họ ra sao. Bạn không thể làm được điều này nếu không hiểu rõ về sản phẩm của mình và lợi ích mà sản phẩm đó đem lại cho mọi người. Brian Tracy có khuyên rằng những người bán hàng chuyên nghiệp nên coi mình như những “bác sĩ bán hàng”. Khi xác định được vấn đề, nhu cầu của khách hàng, bác sĩ mới có thể đưa ra những lời khuyên đúng và từ đó thuyết phục họ mua hàng.

Người bán hàng giỏi thậm chí còn có thể tìm ra những nhu cầu tiềm ẩn mà chính bản thân khách hàng còn chưa biết để từ đó tư vấn họ mua thêm các sản phẩm khác của mình.

3. Vượt qua sự phản đối của khách hàng.

Cho dù bạn có là người bán hàng giỏi đến đâu đi chăng nữa, chắc chắn sẽ có lúc bạn bị khách hàng từ chối. Trong trường hợp này, hãy bình tĩnh cân nhắc lại. Chắc chắn khách hàng có quan tâm tới sản phẩm thì họ mới đưa ra ý kiến phản hồi.

Thông thường, khách hàng từ chối sản phẩm/dịch vụ là vì họ tin rằng sản phẩm đó sẽ không mang lại những lợi ích tương xứng với số tiền mà họ bỏ ra. Có hai cách để ứng phó với lý do phản đối này:

  • Bạn có thể cam kết hoàn tiền trong vòng một số ngày (tùy sản phẩm/dịch vụ) nếu nó không hoạt động hiệu quả.
  • Bạn có thể cung cấp thêm sản phẩm/dịch vụ miễn phí mà khách hàng có thể sử dụng thậm chí ngay cả sau khi họ trả lại sản phẩm.

Trên thực tế, VNUNI cũng cung cấp cho khách hàng phiên bản dùng thử để người dùng có thể trải nghiệm ưu điểm vượt trội của sản phẩm trước khi quyết định mua hàng. Bạn cũng có thể tham khảo và download phần mềm bán hàng của chúng tôi ở đây.

4. Thường xuyên trau dồi đức tính của người bán hàng chuyên nghiệp.

Trong lý thuyết Marketing hiện đại, những đức tính của người bán hàng bao gồm trong 6 chữ S: Smiling, Smart, Speed, Sincerity, Safety và Saving.

Smiling: Tươi cười niềm nở. Nụ cười luôn có một sức mạnh tuyệt vời trong giao tiếp. Đó là chất xúc tác cho thành công của người bán và là yếu tố đầu tiên khiến khách hàng quay trở lại với bạn.

Smart: Thanh lịch và duyên dáng. Sự thanh lịch của người bán hàng thể hiện qua phong cách ăn mặc, kiểu tóc, lời ăn tiếng nói, cử chỉ. Đây không phải là điều mà ai cũng dễ dàng học được. Người bán hàng với hình thức cẩu thả,lôi thôi, ăn nói thô tục sẽ là một điểm trừ trong mắt khách hàng.

Sincerity: Trung thực. Người bán hàng có quyền ca ngợi sản phẩm của mình. Tuy vậy, đừng nên quá phóng đại gây mất niềm tin nơi khách hàng. Đặc biệt, cũng cần đứng về phía khách hàng để nói về những nhược điểm khi sử dụng sản phẩm một cách khéo léo (nếu có). Người bán hàng trung thực luôn được đánh giá cao.

Speed: Nhanh nhẹn, khẩn trương.

Safety: An toàn, chắc chắn.

Saving: Ý thức tiết kiệm. Tiết kiệm cho khách hàng khi tư vấn họ sử dụng sản phẩm phù hợp và cho doanh nghiệp khi giảm chi phí trong khâu bán hàng.

Duyên bán hàng hoàn toàn không phải là một yếu tố thần bí hay may mắn nào đó mà đó là kỹ năng bán hàng được rèn luyện và trau dồi tới mức thành thục. Mỗi người bán hàng muốn nâng cao trình độ, nghiệp vụ của mình, muốn trở thành một người bạn đáng tin cậy của khách hàng, nhất thiết phải qua một quá trình học tập rèn luyện lâu dài. Chỉ có không ngừng nâng cao năng lực bản thân, bạn mới có thể gặt hái được nhiều thành quả tốt đẹp trong công việc và cuộc sống.

VNUNI – Tư vấn chuyên sâu về giải pháp bán lẻ

Giải pháp phòng ngừa gian lận tại quầy thu ngân trong bán lẻ

Giải pháp phòng ngừa gian lận tại quầy thu ngân trong bán lẻ

Không trực tiếp bán hàng và quản lý cửa hàng nên việc quản lý tốt cửa hàng hạn chế thất thoát là mối quan tâm lớn nhất của các chủ đầu tư. Với tất cả mô hình từ siêu thị, đến cửa hàng, shop thời trang, cửa hàng tạp hoá… thu ngân đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cửa hàng. Ở vị trí thu ngân là vị trí đáng chú ý nhất trong cửa hàng, nơi khả năng xảy ra gian lận cũng nhiều nhất. Để hạn chế các sai sót và gian lận tại quầy thu ngân, cần kết hợp nhiều biện pháp, bao gồm xây dựng các quy định chặt chẽ và các công cụ trợ giúp cho thu ngân cũng như để giám sát dành cho người quản lý.

Giải pháp phòng ngừa gian lận tại quầy thu ngân trong bán lẻ

Chúng ta cùng xem xét các tình huống sai sót và gian lận tại quầy thu ngân:

1. Thu ngân cố tình không in hóa đơn cho khách hàng

Khi nhân viên nhập hàng hóa khách hàng mua, sẽ hiện tổng số tiền của khách nhưng nhân viên đó cố tình không in hóa đơn vì phải bấm vào “lưu lại” thì mới nhập vào phần mềm và in hóa đơn. Như vậy, gian lận sẽ xảy ra khi khách hàng đi khỏi, nhân viên bán hàng hủy đơn hàng và không nhập vào hệ thống nữa, họ sẽ ăn gian số tiền hàng của khách mà không ai hay biết. Trường hợp này cũng hay xảy ra khi khách hàng mua lượng hàng ít hoặc vội không lấy hoá đơn.

Biện pháp xử lý: 

      • Dán thông báo ở cửa hàng là khách hàng phải lấy giấy in hóa đơn khi thanh toán.
      • Hay sử dụng phần mềm có thông tin thêm thống kê số lần nhân viên bán hàng hủy phiếu thu tiền.
      • Lắp camera tại quầy thu ngân để có thể giám soát được mọi hoạt động thanh toán tiền của Thu ngân.

2. Thu ngân sửa lại phiếu tính tiền sau khi thu tiền của khách hàng

Trong trường hợp này, thu ngân vẫn tính tiền cho khách bình thường nhưng sau khi khách hàng vừa rời khỏi, nhân viên bán hàng sẽ xóa hoặc cố tình sửa lại thông tin vừa bán như xóa 1 số sản phẩm. Số tiền này bị thu ngân biển thủ, và tạo nên mất mát cho cửa hàng.

Tình huống này thường hay gặp trong các tiệm tạp hóa nhỏ, cửa hàng thời trang quy mô nhỏ, shop bán hàng có 1 thu ngân…, khi không có người giám sát thu ngân hoặc kiểm soát phiếu tính tiền với giỏ hàng của khách.

Các biện pháp phòng tránh:

      • Yêu cầu khách hàng lấy hoá đơn và kiểm tra hoá đơn trước khi ra khỏi quầy.
      • Ngăn chặn không cho nhân viên sửa xoá chứng từ khi đã lưu và in hoá đơn.
      • Kiểm soát theo dõi trên phần mềm xem các hoá đơn huỷ trong ngày và yêu cầu nhân viên thu ngân giải trình. Kết hợp với việc giám sát qua camera.

3Nhân viên bán hàng đánh thừa số lượng tiền thanh toán

Khi đánh phiếu tính tiền, thu ngân cố tình đánh thừa số lượng hàng hóa so với thực tế khách mua, ví dụ như khách mua 5 gói mì thì đánh thành 6 gói, hoặc có thể thêm 1 mặt hàng mới vào phiếu tính tiền. Sau khi khách trả tiền và ra khỏi cửa hàng, thu ngân lập phiếu trả lại hàng, trên đó ghi nhận số lượng trả lại là số lượng lúc trước đã đánh thừa ra.

Trong trường hợp này, cửa hàng không hề có mất mát, vì hàng bán ra bao nhiêu thì thu được tiền bấy nhiêu. Người thiệt hại là khách hàng, vì họ phải trả thêm một số tiền hàng mà họ không hề mua. Nhưng cửa hàng cũng sẽ bị ảnh hưởng về uy tín, nếu như khách hàng về nhà phát hiện mất mát và khiếu nại.

Các biện pháp ngăn ngừa có thể
  • Yêu cầu khách hàng kiểm soát hàng hoá trên hoá đơn và thực tế mua, xem có hàng hoá nào bị thừa không? Tổng số lượng bằng với số lượng hàng thực tế.
  • Cần quy định chặt chẽ việc nhận hàng bán bị trả lại, ví dụ, cần có sự có mặt của trưởng ca thu ngân, bảo vệ, có chữ ký trên chứng từ nhận hàng bán bị trả lại, hàng bị trả lại cần được để riêng và sau đó chuyển sang cho bộ phận kho có kèm theo biên bản giao nhận…
  • Phần mềm cần cho phép thống kê lại được các phiếu tính tiền trả lại, có thể phân tích xem nhân viên thu ngân nào có tần suất nhận hàng bán bị trả lại bất thường so với những người khác để từ đó có cơ sở phân tích, kiểm tra bổ sung (bằng các công cụ khác như camera).

4. Thu ngân đánh thiếu số lượng hàng hóa trong phiếu tính tiền

Khi đánh phiếu tính tiền, thu ngân đánh số lượng hàng hóa ít hơn so với số lượng mà khách hàng đã chọn ra. Kết quả là khách hàng phải trả tiền ít hơn so với số tiền phải trả. Thường thì những khách hàng này là người thân, người quen của thu ngân.

Trong trường hợp này, người bị thiệt hại chính là cửa hàng, vì cửa hàng bị mất hàng và không thu được tiền.

Các biện pháp ngăn ngừa:

Cần có người kiểm tra giám sát công việc của thu ngân sau khi tính tiền. Thường thì có thể kiểm tra xác suất phiếu tính tiền với số lượng hàng trong giỏ người mua tại cửa kiểm soát cuối cùng.

      • Cần có quy định về việc quét mã vạch hàng hóa, ví dụ như tất cả các hàng hóa đều phải đi qua máy quét mã vạch, cần đặt máy quét mã vạch ở vị trí dễ trông thấy để tránh tình trạng cho hàng vào giỏ mà không đi qua máy quét. Có thể kết hợp với camera giám sát để phát hiện ra việc thu ngân quét mã vạch sai quy định.
      • Phần mềm cần ghi lại các thao tác của thu ngân, phân tích tần suất đánh mã vạch thủ công, xem kết quả của những lần thu ngân nhập số lượng hàng hóa từ bàn phím (khi chỉnh sửa số lượng, kể cả theo chiều tăng và chiều giảm), những lần xóa dòng hàng hóa. Có thể cần phải thiết lập phân quyền sao cho thu ngân không thể sửa, xóa dữ liệu đã nhập vào trong phiếu tính tiền, ngoại trừ dòng cuối cùng. Để sửa xóa các dữ liệu đã nhập trên phiếu tính tiền, cần gọi sự trợ giúp của trường ca thu ngân bằng cách đổi quyền trên máy tính tiền (dùng thẻ nhân viên để đổi quyền, chứ không dùng bàn phím để nhập mã đăng nhập).

5. Thu ngân quẹt thẻ khách hàng bằng thẻ của mình hoặc của người thân

Khi bán hàng cho khách, nhân viên thu ngân quẹt thẻ của mình hoặc gõ mã số thẻ khách hàng khác thường là người quen của thu ngân để tích điểm cho họ. Và như vậy, toàn bộ doanh thu bán hàng cho khách được ghi nhận cho thu ngân và cho người thân của thu ngân. Việc quẹt thẻ này không gây thiệt hại trực tiếp cho cửa hàng tại thời điểm bán hàng, nhưng việc tích lũy doanh số trong thẻ của nhân viên có thể đem lại thiệt hại cho cửa hàng trong trường hợp, nhân viên dùng thẻ này để nhận được các chiết khấu khi mua hàng sau này.

Các biện pháp ngăn ngừa có thể:

      • Sử dụng hệ thống Camera giám sát.
      • Phần mềm cần phải thống kê các hành động quẹt thẻ, đánh giá số tiền bán hàng có quẹt thẻ của nhân viên thu ngân, thống kê tần suất quẹt thẻ theo từng nhân viên thu ngân, theo từng khoảng thời gian. Phần mềm sẽ ngăn chặn việc gõ tay tại ô mã khách hàng.
      • Trên hoá đơn in ra cần ghi rõ số thẻ khách hàng, đồng thời, để nghị khách hàng kiểm tra phiếu trước khi rời quầy. Nếu thấy các thông tin bất thường trên phiếu, có thể gọi nhân viên kiểm soát. Hành động tố cáo các biểu hiện bất thường của thu ngân sẽ được thưởng nhằm khuyến khích khách hàng kiểm tra công việc của thu ngân, vừa đảm bảo quyền lợi của khách hàng, vừa kiểm soát được công việc của thu ngân.
      • Cần thống kê được các thẻ với doanh thu lớn mà thường được 1 nhân viên thu ngân quét.
      • Bộ phận chăm sóc khách hàng cần thường xuyên gọi điện hỏi thăm các khách hàng thường xuyên, để nhận được các nhận xét, đồng thời biết được họ có phải thực sự là chủ thẻ hay không.

6. Thu ngân lạm dụng các chương trình chiết khấu

Nếu không sử dụng phần mềm, thu ngân có thể lạm dụng các chương trình chiết khấu giảm giá để thu lợi bất chính hoặc giảm giá cho người thân và bạn bè, điều này cũng là một trong những hình thức gian lận mà nhân viên thu ngân có thể áp dụng nếu bạn không quản lý tốt.

Ngay cả khi, nhiều cửa hàng có sử dụng các phần mềm quản lý bán hàng nhưng vẫn để thu ngân áp dụng các chính sách chiết khấu thủ công thì khi thanh toán cũng xảy ra rất nhiều các vấn đề bất cập, dễ xảy ra các gian lận hoặc nhầm lẫn không đáng có.

Các biện pháp ngăn ngừa:

  • Cần trang bị phần mềm thu ngân hiện đại. Hạn chế các chương trình chiết khấu thủ công, các chương trình Marketing cần phải được thiết lập một cách tự động khi khách mua hàng.
  • Yêu cầu khách hàng kiểm tra hoá đơn trước khi ra khỏi quầy.

7. Thu ngân gian lận trong giá bán

Đối với một số loại hình kinh doanh thì giá bán cho khách hàng không cố định , thu ngân bán hàng được giảm giá cho khách hàng theo khung giảm từ thấp đến cao. Khi thanh toán cho khách hàng thì giảm ít hoặc không giảm nhưng khi vào phần mềm nhân viên thu ngân gõ phần giảm giá cao hơn. Trường hợp này không những ảnh hưởng đến khách hàng mà còn ảnh hưởng đến doanh thu của cửa hàng. Thường thì hay thường xuyên xảy ra đối với mô hình bán mỹ phẩm cao cấp, nước hoa, đồng hồ…

Các biện pháp ngăn ngừa:

  • Yêu cầu khách hàng kiểm soát hoá đơn in ra có đúng với số tiền được giảm giá hay không. Nếu có sai sót phản ánh lại với cửa hàng.
  • Hạn chế cho nhân viên sửa xoá chứng từ
  • Sử dụng phần mềm thường xuyên theo dõi các phần giảm giá cho khách hàng xem có đúng với quy định không.
  • Áp dụng bán hàng đúng giá và có chương trình chiết khấu giảm giá chung mặc định cho từng mặt hàng

8. Thu ngân sửa ngày chứng từ

Thu ngân sẽ sửa lại ngày chứng từ về những ngày trước đó. Lúc đó hoá đơn vẫn được in ra nhưng doanh số ngày hôm đó không có. Thu ngân có thể biển thủ số tiền này vào túi. Trường hợp này không ảnh hưởng đến khách hàng nhưng ảnh hưởng đến doanh thu của cửa hàng làm thất thoát hàng hoá.

Các biện pháp ngăn ngừa:

  • Yêu cầu khách hàng kiểm tra kỹ ngày tháng và mọi thông tin trên hoá đơn
  • Thường xuyên theo dõi lưu vết kiểm tra đối chiếu ngày chứng từ với ngày lập chứng từ xem có khớp không. Thông thường thu ngân sẽ không sửa được ngày lập chứng từ vì ngày đó lấy theo ngày hệ thống máy tính.

Như vậy có rất nhiều tình huống vô tình hoặc cố ý gây thất thoát làm ảnh hưởng đến cửa hàng. Biện pháp chung để phòng tránh các tình huống trên:

    1. Sử dụng phần mềm quản lý bán hàng, bạn có thể truy cập dữ liệu, quản lý tồn kho, doanh số, ở bất kỳ nơi nào.
    2. Xây dựng các quy trình chuẩn ở bên ngoài như: quy trình thanh toán, quy trình trả lại hàng bán, quy trình giao nhận ca làm việc…
    3. Lắp camera theo dõi giám sát tại quầy thu ngân và các vị trí khác trong cửa hàng
    4. Yêu cầu khách hàng lấy hoá đơn và kiểm tra kỹ các thông tin trên hoá đơn từ thông tin khách hàng, chiết khấu, thời gian, đến tổng tiền thanh toán.
    5. Thường xuyên giám sát theo dõi hoạt động trên phần mềm của thu ngân như thêm mới, sửa, xoá chứng từ…
    6. Xây dựng chính sách thưởng phạt theo doanh thu, theo trách nhiệm nhằm tăng động lực và trách nhiệm của nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý. Đặc biệt chú ý: Đã có phạt thì phải có thưởng, ví dụ làm mất hàng thì bị phạt trừ tiền hàng vào lương nhưng đánh giá từng quý nếu ko mất hàng thì cũng được thưởng 1 khoản nhỏ nào đó để khích lệ,…
    7. Xây dựng chính sách, văn hóa tinh thần tốt để giảm thiểu rủi ro với nhân viên bán hàng nói riêng và với các nhân viên nói chung. Một môi trường vui vẻ, hòa đồng, tình cảm, tôn trọng lẫn nhau thì sẽ làm cái tâm trong sáng.

Cuối cùng, chúng tôi muốn lưu ý bạn rằng cho dù bạn quản lý chặt chẽ tới đâu đi chăng nữa, nếu nhân viên của bạn không trung thực, không có tinh thần trách nhiệm hoặc cảm thấy quyền lợi của họ không được đảm bảo họ vẫn có cách để “lách luật”. Do vậy, bạn cần phải làm cho họ thấy được lợi ích của họ gắn liền với lợi ích của cửa hàng bằng chế độ thưởng phạt, hợp lý. Thất thoát do lỗi của nhân viên nào, nhân viên đó phải chịu trách nhiệm. Nếu thất thoát quá nhiều có thể dẫn tới nghỉ việc hoặc không ký hợp đồng, nếu nhân viên nào đưa ra nhiều sáng kiến, hạn chế hao hụt, sẽ được nhận được tiền thưởng tương ứng, thêm ngày phép…

VNUNI – Tư vấn chuyên sâu về giải pháp bán lẻ

Shop thời trang nữ One Fashion

Shop thời trang nữ One Fashion hiện đang sử dụng phần mềm bán hàng VNUNI làm công cụ quản lý.

One Fashion chuyên sản xuất, gia công, bán buôn, bán lẻ quần áo, giầy dép, phụ kiện nữ.

Thời trang tuổi teen luôn đa dạng và biến hóa muôn màu nhất là các những bộ đồ thời trang đi chơi. Mỗi mùa tới các cô nàng teen girl có vô vàn những lựa chọn mua sắm đồ đi chơi đẹp với rất nhiều phong cách. Chính vì vậy, One Fashion mong muốn mang đến sự hài lòng nhất cho khách hàng. Shop luôn cập nhật các sản phẩm thời trang hot nhất, nhiều mẫu mã phong phú, đẹp và giá cả phải chăng. Rất nhiều sự lựa chọn cho các bạn nữ nhé. Hãy nhanh tay qua shop để lựa chọn những mẫu đẹp nhất cho mình nhé.

One Fashion
One Fashion

Cửa hàng nằm tại vị trí số 41 Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấy, Hà Nội: Một con phố khá sầm uất, với nhiều cửa hàng thời trang…gần trường ĐH Sư Phạm. Shop có vỉa hè rộng rãi, thoáng mát, khách hàng thoải mái để xe không lo bị trật trội..

1. Bản quyền phần mềm

– 01 License cho máy máy bán hàng
– 01 License dành cho máy quản lý

2. Liên hệ

– Địa chỉ: Số 41 Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấy, Hà Nội

– Fanpage: One Boutique

Chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) trong ngành công nghiệp bán lẻ

Chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) trong ngành công nghiệp bán lẻ

Chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) giúp doanh nghiệp định hình và theo dõi quá trình hoạt động có hiệu quả hay không so với mục tiêu đã đề ra. Hay nói cách khác, KPI chính là thước đo cho sự tăng trưởng của một doanh nghiệp.

Chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) trong ngành công nghiệp bán lẻ

KPI là gì?

KPI là từ viết tắt của Key Performance Indicator – chỉ số đo lường hiệu suất. Đây là các thước đo tài chính hoặc phi tài chính dùng để đánh giá hiệu quả công việc của một tổ chức. Nhà quản lý sẽ áp dụng các chỉ số này để đánh giá nhân viên của mình. Dựa trên việc hoàn thành KPI, công ty sẽ có các chế độ thưởng phạt phù hợp cho từng cá nhân.

Chỉ số KPI có thể áp dụng trong bất kỳ lĩnh vực nào, từ giáo dục, ngân hàng, sản xuất cho tới các tổ chức dịch vụ. Trong mọi trường hợp, chỉ số đánh giá hiệu quả công việc được sử dụng trong một thời gian dài và không thay đổi thường xuyên. Nó chỉ thay đổi khi bạn thay đổi mục tiêu cần đạt được.

Ví dụ: Khi mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra là “trở thành doanh nghiệp có hiệu suất lợi nhuận cao nhất trong ngành”, các chỉ số KPI sẽ tập trung xoay quanh lợi nhuận và các chỉ số tài chính. “Lợi nhuận trước thuế” và “Vốn/ tài sản cổ đông” là những chỉ số chính. KPI cho lĩnh vực phần lớn là phi lợi nhuận như trường học, sẽ tập trung cho những mục tiêu phi tài chính như “tỉ lệ tốt nghiệp”, “tỉ lệ thi đỗ đại học” và “tỉ lệ có việc làm” phản ánh sứ mệnh và mục tiêu của nhà trường.

Những KPI cơ bản nào một nhà bán lẻ nên áp dụng?

Không phải tất cả các nhà bán lẻ đều áp dụng KPI giống nhau. Áp dụng KPI nào còn tùy thuộc và mục tiêu của từng doanh nghiệp. Tuy nhiên các vấn đề mà hầu hết các nhà bán lẻ đều quan tâm là:

Doanh thu bán hàng

Phòng ngừa thất thoát, hao hụt

Tồn kho

Lương trên hiệu suất làm việc

Dịch vụ khách hàng

Phát triển nguồn nhân lực: tuyển dụng, đào tạo.

KPI có tác dụng như thế nào?

Khi đưa ra KPI có nghĩa là bạn cũng đưa ra các ý tưởng rõ ràng về mục tiêu và các biện pháp để đạt được mục tiêu đó? KPI cũng cho thấy điều gì là quan trọng đối với doanh nghiệp và các thành viên của tổ chức cần nỗ lực hết sức để đạt được mục tiêu đó. KPI có thể được sử dụng như là công cụ đo lường hiệu suất. Nó giúp trong việc quản lý hiệu quả hoạt động của tổ chức. Người quản lý cần thiết lập KPI và hướng dẫn mọi người thực hiện sao cho tất cả đề có thể đạt được mục tiêu. Có rất nhiều KPI trong lĩnh vực bán lẻ, nhưng KPI đưa ra nhất định phải cụ thể, được lượng hóa. Chỉ số KPI chỉ có giá trị khi được xác định và đo lường một cách chính xác. “Thu hút khách hàng cũ mua hàng nhiều lần” là một chỉ số KPI vô nghĩa nếu không xác định “nhiều” là trung bình bao nhiêu lần trong tháng. “Trở thành doanh nghiệp nổi tiếng nhất” không phải là một chỉ số KPI do không có cách nào đo sự nổi tiếng của doanh nghiệp hay so sánh nó với các doanh nghiệp khác.

Việc xác định rõ các chỉ số KPI và theo sát thực hiện các chỉ số này rất quan trọng. Ví dụ: đối với KPI “gia tăng doanh số”, cần làm rõ các vấn đề như đo lường theo đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm. Sản phẩm trả lại sẽ bị khấu trừ vào thời điểm nào? Doanh thu sẽ được tính theo nguyên tệ hay ngoại tệ?

Theo thống kê, có 5 KPI hàng đầu được các nhà bán lẻ sử dụng như:

Doanh số bán hàng mỗi giờ – thống kê so sánh doanh số bán hàng của mỗi nhân viên từ đó xác định ai là người bán hàng hiệu quả nhất.

Doanh số bán hàng trung bình – thống kê so sánh doanh số bán hàng trung bình của một người bán hàng trong năm. Các số liệu thống kê cho thấy rằng những người có kiến ​​thức sâu rộng về các sản phẩm sẽ có doanh số cao hơn những người thiếu kiến ​​thức sản phẩm hoặc mô tả sản phẩm không hiệu quả.

Tỷ lệ sản phẩm trên doanh số – xác định khả năng bán được nhiều mặt hàng của một nhân viên bán hàng.

Tỷ lệ chuyển đổi – cho thấy có bao nhiêu khách hàng trên số lượng người ghé thăm cửa hàng của bạn.

Tỷ lệ lương trên doanh số bán hàng – so sánh tiền lương theo giờ của một nhân viên bán hàng so với doanh số mà họ đạt được trong cùng thời gian. KPI này xác định mức độ hiệu quả làm việc của nhân viên.

Khi bạn chọn lựa các chỉ số KPI, cần thận trọng chọn ra những chỉ số cần thiết và có thể lượng hóa được, những chỉ số giúp doanh nghiệp, cửa hàng đạt được mục tiêu chứ không nhất thiết là phải chọn thật nhiều. Số lượng KPI nên được thiết lập vừa đủ để toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp, cửa hàng có thể tập trung hoàn thành mục tiêu. Một số nghiên cứu cho thấy rằng doanh nghiệp nên xây dựng tốt nhất vào khoảng 3 hay 4 chỉ số KPI tổng thể cho toàn bộ hoạt động doanh nghiệp và từng bộ phận của doanh nghiệp sẽ xây dựng 3, 4 hay 5 chỉ số KPI nhằm hỗ trợ cho mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp.

VNUNI – Tư vấn chuyên sâu giải pháp bán lẻ

Phân biệt Siêu thị mini và Cửa hàng tiện lợi

Phân biệt giữa Siêu thị mini và Cửa hàng tiện lợi

Mô hình siêu thị mini và cửa hàng tiện lợi (hay còn gọi là cửa hàng tiện ích) thâm nhập vào Việt Nam từ lâu, nhưng không nhiều người hiểu rõ khái niệm của hai mô hình thoạt nhìn có nhiều nét tương đồng này.

Phân biệt Siêu thị mini và Cửa hàng tiện lợi
Chuỗi cửa hàng tiện lợi 7-Eleven

Tính đến hết 2014, Việt Nam có 348 cửa hàng tiện lợi và hơn 1.400 siêu thị mini đang hoạt động. Số lượng cửa hàng của 2 mô hình này đã tăng gấp đôi so với năm 2012. Tuy nhiên, so với 1 triệu điểm bán lẻ truyền thống thì con số này vẫn còn khá khiêm tốn.

Các cửa hàng thuộc hai mô hình này bày bán khá nhiều sản phẩm giống nhau, có chung cách thức phục vụ, và được đặt trên khắp các góc phố tại các thành phố lớn. Mặc dù vậy, vẫn có những điểm khác biệt giữa hai loại cửa hàng này.

Dưới đây là một số điểm chính, phân biệt giữa 2 mô hình cửa hàng hiện đại này.

Hàng hóa

Hầu hết siêu thị mini cung cấp những hàng hóa chủ đạo như thực phẩm: thịt cá, rau củ, sữa, bên cạnh một số loại hàng hóa gia dụng thiết yếu như chất tẩy rửa, dầu ăn.. Mô hình tương đồng với siêu thị thông thường nhưng quy mô bé hơn rất nhiều. Trung bình một siêu thị mini có diện tích trên dưới 200m².

Siêu thị mini
Siêu thị mini thường có diện tích trên dưới 200m²

Đúng như tên gọi, cửa hàng tiện lợi lại chuyên cung cấp các mặt hàng mang tính “tiện lợi” hơn, có thể sử dụng được ngay như thực phẩm chế biến sẵn (có thể vi sóng ăn ngay), đồ hộp, nước giải khát, bia rượu, thuốc lá, dược phẩm (không kê toa), hóa mỹ phẩm,… Diện tích của một cửa hàng tiện lợi khoảng từ 50 – 200m².

Để quản lý hàng hóa một cách khoa học, cả 2 loại hình kinh doanh này đều thường áp dụng giải pháp phần mềm bán hàng cùng với các thiết bị bán lẻ vào việc quản lý kinh doanh.

Dịch vụ

Một số tiện ích không có ở siêu thị mini, mà chỉ có ở các cửa hàng tiện lợi là thanh toán hóa đơn (điện, nước, điện thoại), thẻ điện thoại, dược phẩm,v.v…

Tại các quốc gia phát triển như Mỹ, Châu Âu, sự khác biệt lớn nhất giữa siêu thị mini và cửa hàng tiện lợi nằm ở dịch vụ bán xăng . Theo thống kê, 80% cửa hàng tiện lợi cung cấp dịch vụ xăng dầu và 80% doanh thu bán xăng hàng năm tại Mỹ là đến từ các cửa hàng tiện lợi.

Chủ sở hữu

Nhiều cửa hàng tiện lợi sở hữu bởi những người chủ độc lập với tên gọi riêng, hoặc nhận nhượng quyền – franchise từ một chuỗi cửa hàng tiện lợi đã có tên tuổi. Một số chuỗi cửa hàng tiện lợi lớn tại Việt Nam như Circle K, Vinmart+ (là sự pha trộn giữa cả 2 mô hình), Shop&Go, FamilyMart, B’s Mart, sắp tới là 7-Eleven…

Trong khi đó, đa số siêu thị mini nằm trong cùng một hệ thống, được sở hữu bởi một doanh nghiệp, thường là những “đại gia” sở hữu những siêu thị lớn, hoặc những nhà sản xuất thực phẩm lớn trên thị trường. Có thể lấy ví dụ như Co.op Food, Satra Foods, Hapro food,..

Giờ giấc hoạt động cũng có sự khác biệt. Cửa hàng tiện lợi mở cửa 24/24h tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày lễ, còn siêu thị mini thường chỉ mở cửa từ sáng đến tối, ngày lễ đôi khi đóng cửa.

Theo cafebiz.vn