Monthly Archives: February 2016

Kinh nghiệm chọn mặt bằng kinh doanh bán lẻ

Kinh nghiệm chọn mặt bằng kinh doanh bán lẻ

Nhiều người khi mới ra kinh doanh thường mắc sai lầm trong việc chọn mặt bằng. Đối với lĩnh vực bán lẻ, mặt bằng đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Một số  người vì ham rẻ nên đã thuê những mặt bằng ở nơi vắng vẻ, ít người qua lại. Thêm vào đó, do không có chiến lược marketing phù hợp, thiếu vốn nên cuối cùng, họ đành ngậm ngùi đóng cửa vì ế ẩm, không có khách. Dưới đây là một số kinh nghiệm lựa chọn mặt bằng bán lẻ được đúc kết từ kinh nghiệm của VNUNI.

Kinh nghiệm chọn mặt bằng kinh doanh bán lẻ

1. Vị trí mặt bằng

Điều đầu tiên các bạn cần lưu ý là vị trí trước khi ra quyết định chọn mặt bằng. Như thế nào là một vị trí tốt? Thông thường, một vị trí tốt sẽ bao gồm ít nhất một trong hai yếu tố sau đây:

  • Dân cư tập trung tại đó đông. Những nơi tập trung đông dân cư có thể kể tới như chợ, trường học, bệnh viện… Tuy vậy, bạn cần cân nhắc mặt hàng mà mình lựa chọn. Một nơi đông dân nhưng dân cư ở nơi đó lại không có hoặc ít có nhu cầu với mặt hàng của bạn thì cũng không hiệu quả. Để xác định được điều này bạn cần nghiên cứu tỉ mỉ dân cư ở đó độ tuổi như thế nào? Họ đang sử dụng sản phẩm nào tương tự hay không? Nếu có thì đối thủ của bạn là ai? Ưu điểm và nhược điểm của đối thủ? Một điều các bạn cần lưu ý nữa là những cửa hàng bán lẻ tập trung quanh đó. Ví dụ: nếu đó là một dãy cửa hàng thời trang thì khách hàng có xu hướng lựa chọn những mặt hàng tương tự như phụ kiện, giày dép, túi xách…
  • Dân cư di chuyển qua đó đông. Những vị trí nằm ở đường lớn thường có mật độ dân cư di chuyển qua đông hơn ở trong đường nhỏ, ngõ cụt. Nhưng bạn cũng cần chú ý tới tốc độ di chuyển. Một cửa hàng nằm bên đường cao tốc đôi khi lại ít khách hơn cửa hàng nằm trong một ngõ lớn hoặc một con đường nhỏ. Cửa hàng nằm trên tuyến đường hai chiều sẽ có nhiều thuận lợi nhiều hơn so với đường một chiều.

Mặt khác, một vị trí tốt cũng cần phải có chỗ đỗ xe hoặc quay đầu xe. Thiếu đi điều này, bạn khó có được khách vãng lai mà chỉ có thể đón khách ở xung quanh khu vực đó.

2. Đặc điểm của mặt bằng

Yếu tố đầu tiên bạn cần cân nhắc là diện tích. Diện tích quá nhỏ sẽ khiến bạn khó khăn trong việc trưng bày hàng, hạn chế doanh thu, quá lớn sẽ ảnh hưởng tới ngân sách mà bạn đã dự tính. Chính vì vậy, việc chọn được một mặt bằng kinh doanh tốt và phù hợp chưa bao giờ là điều dễ dàng.

Yếu tố thứ hai là giá cả mặt bằng. Nếu giá mặt bằng quá cao sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận. Tôi biết một số chủ cửa hàng sau khi trả tiền thuê thì chỉ thu về một con số tượng trưng. Do vậy, bạn cần ước tính được doanh thu, lợi nhuận của mình để xác định trước tiền thuê mặt bằng như vậy có hợp lý hay không. Thông thường, chủ mặt bằng sẽ thu tiền khoảng 3 tháng một lần, do đó bạn cần tính toán chi phí cụ thể trước khi bắt tay vào khởi nghiệp. Để để phòng chủ mặt bằng tăng giá hoặc lấy lại mặt bằng, bạn cần ràng buộc họ bằng hợp đồng cho thuê dài hạn với các điều khoản chặt chẽ.

Yếu tố thứ ba là tính pháp lý của mặt bằng. Người cho thuê có phải là người chủ hợp pháp hay không? Mặt bằng có tranh chấp hay không? Có nằm trong khu vực giải tỏa hoặc điện cao thế không?  Đó là những câu hỏi quan trọng nhất bạn cần xem xét trước khi lựa chọn.

Yếu tố thứ tư là chi phí sửa chữa mặt bằng. Mặt bằng mà bạn thuê có sáng sủa, thông thoáng hay không. Điện, nước dùng riêng hay chung với chủ nhà? Có lối đi riêng hay không? Nếu mặt bằng mà bạn định chọn phải sửa chữa nhiều cũng như chung đụng với chủ nhà thì đó sẽ là một điểm bất lợi. Nhiều người sau khi bỏ ra một số tiền lớn để sửa cửa hàng thì không thể thu hồi vốn do kinh doanh ế ẩm, hoặc, do dùng chung lối đi với chủ nhà nên bất tiện ở nhiều phương diện, mất dần khách hàng.

Trên đây là những gì chúng tôi đúc kết được sau nhiều năm tư vấn cho khách hàng. Kinh doanh thành công là điều không đơn giản, phần lớn các cửa hàng mở ra đều đóng cửa sau một thời gian ngắn. Chính vì vậy, để giành chiến thắng, bạn cần kiên trì nỗ lực học hỏi và rèn luyện không ngừng.

VNUNI – Tư vấn chuyên sâu về giải pháp bán lẻ

Đâu là nguyên nhân thất bại của cửa hàng bán lẻ?

Đâu là nguyên nhân thất bại của cửa hàng bán lẻ?

Mở cửa hàng kinh doanh bán lẻ là lựa chọn của rất nhiều người hiện nay, từ người kinh doanh tự do cho đến công chức nhà nước. Tuy vậy, đây lại không phải là con đường dễ dàng như ảo tưởng của một số người, nhiều cửa hàng sau khi mở được chừng vài tháng thì phải đóng cửa, thanh lý. Trong kinh doanh, hạn chế thất bại để bảo toàn lực lượng luôn là ưu tiên của những người khôn ngoan. Dưới đây là một số nguyên nhân mà VNUNI đúc rút được trong quá trình tư vấn cho khách hàng.

Đâu là nguyên nhân thất bại của cửa hàng bán lẻ?

1. Sử dụng vốn không hiệu quả và thiếu kinh nghiệm quản lý

Đa số người khởi nghiệp đều thiếu vốn, do vậy, sử dụng đồng vốn như thế nào cho hiệu quả, đóng vai trò sống còn đối với cửa hàng của bạn trong những ngày đầu tiên. Nhiều bạn đầu tư quá nhiều cho tài sản cố định, trang trí cửa hàng… những gì không đem lại lợi nhuận ngay nên dẫn đến thiếu vốn để nhập hàng. Hoặc, do phán đoán sai nhu cầu của thị trường, thiếu kinh nghiệm nhập hàng nên nhập quá nhiều hàng giá cao, không bán được gây ứ đọng vốn. Một khi nắm trong tay số vốn ít ỏi, bạn cần tập trung vào những gì đem lại lợi nhuận ngay, nghĩ ra các phương pháp quay vòng vốn nhanh nhất, tích góp tiền bạc để tiếp tục đầu tư hiệu quả. Có như vậy, sự nghiệp của bạn mới ngày càng đi lên. Thực tế cho thấy không phải cứ nhiều tiền bạn mới thắng mà quan trọng hơn cả là cách bạn sử dụng tiền như thế nào. Có người đầu tư hệ thống siêu thị vài chục tỉ, nhưng chỉ một năm sau là thanh lý, giải thể. Có người khởi nghiệp với số vốn vài chục triệu đồng nhưng lại mua được đất, xây nhà, mở thêm cửa hàng mới…

Đối với những người mới mở cửa hàng, thiếu kinh nghiệm quản lý cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới thất bại. Ở đây, chúng tôi chỉ đề cập tới kinh nghiệm quản lý nhân viên và quản lý hàng hóa. Khi bạn không có kinh nghiệm quản lý và đào tạo nhân viên, bạn khó có thể phát triển được. Rất nhiều người đã chia sẻ rằng do nhân viên thiếu chuyên nghiệp nên không có khách hàng. Hoặc khi tuyển dụng được nhân viên thì do không biết cách đào tạo nên họ làm việc thiếu hiệu quả hoặc nghỉ ngang. Quản lý hàng hóa cũng vậy, nếu không biết cách phòng ngừa thất thoát, trưng bày, phân bổ lượng hàng hóa phù hợp thì bạn sẽ không thu được lợi nhuận.  Kinh nghiệm không phải là do ngày một, ngày hai mà có. Đó là những trải nghiệm được tích lũy, đúc rút trong quá trình làm việc. Những người khôn ngoan sẽ biết rút ngắn quá trình này bằng cách học hỏi kinh nghiệm từ những người đi trước hoặc những nhà tư vấn bán lẻ có tầm nhìn.

2. Không có chiến lược bán hàng, chiến lược cạnh tranh

Trong giai đoạn đầu, khi chưa có kinh nghiệm thì hầu hết các chủ cửa hàng chỉ có một phương thức là mua hàng rồi chờ đợi khách đến để bán ra. Nếu kinh doanh chỉ đơn giản vậy thì ai cũng giàu hết rồi.

Trên thị trường hiện nay, các cửa hàng mọc lên nhiều như “nấm sau mưa”. Nếu không có một chiến lược marketing, bán hàng phù hợp thì bạn khó lòng có thể cạnh tranh được. Chính vì vậy, việc thu hút thêm khách hàng mới và giữ chân khách hàng trung thành là điều kiện tiên quyết để cửa hàng của bạn có thể tồn tại được. Không xây dựng thương hiệu, không giữ chữ tín với khách hàng khiến họ quay lưng, hàng hóa tồn đọng kéo dài sẽ khiến cửa hàng thua lỗ và đóng cửa. Chưa kể đến việc đối thủ chủ động tấn công bạn bằng các chiêu thức như giảm giá, khuyến mại, tặng kèm… thì việc không có một chiến lược kinh doanh bài bản sẽ khiến bạn mất dần năng lực cạnh tranh.

3. Thiếu tính chuyên nghiệp

Rất nhiều người mở cửa hàng bán lẻ cho rằng đây là một công vệc đơn giản, ngồi một chỗ và người ta đem hàng tới, chỉ việc mua rồi ngồi rung đùi là vẫn có tiền. Nhưng khi lao vào thực tế mới vỡ mộng vì công việc quá bận ko còn thời gian để nấu một bữa ăn ngon cho gia đình, đưa con đi chơi hay giao lưu bạn bè… Ngoài ra, thời gian đầu kinh doanh, cửa hàng thường không mang lại lợi nhuận ngay nên nếu quá kỳ vọng, bạn sẽ nản lòng và bỏ cuộc sớm. Thêm vào đó, do tâm lý tự kinh doanh nên nhiều người làm việc rất thiếu chuyên nghiệp, thích thì làm, không thích thì đóng cửa nghỉ liền mấy ngày, giá cả thì nhầm lẫn liên tục… Khách hàng bao giờ cũng muốn một sự phục vụ chuyên nghiệp, tận tâm. Họ sẽ đến với đối thủ của bạn nếu thấy điều đó ở đối thủ hơn bạn. Ngoài ra, sử dụng phần mềm quản lý bán hàng cũng là một lợi thế, tất cả những người bán lẻ chuyên nghiệp đều biết rằng sử dụng phần mềm bán hàng sẽ giúp bạn quản lý chuyên nghiệp hơn.

Bạn nên xem việc khởi nghiệp kinh doanh bán lẻ như gây dựng sự nghiệp của riêng mình chứ không phải là một công việc tạm thời. Cống hiến thời gian và tâm sức cho sự nghiệp của bạn một cách chuyên nghiệp nhất. Có như vậy, bạn mới có cơ may thành công trong lĩnh vực mà cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt này.

VNUNI – Tư vấn chuyên sâu về giải pháp bán lẻ

Kikids chuyên quần áo trẻ em

Kikids chuyên bán buôn quần áo trẻ em

Kikids chuyên sản xuất, bán buôn quần áo trẻ em số lượng lớn – Shop hiện đang sử dụng phần mềm bán hàng VNUNI làm công cụ quản lý.

Kikids chuyên quần áo trẻ em
Kikids chuyên quần áo trẻ em

Shop Kikids.vn chuyên sản xuất theo mẫu của quý khách hàng. Chuyên bán quần áo trẻ em nguyên lô  – số lượng cực lớn. Chuyên quần áo trẻ em Vietnam xuất khẩu.

Shop cam kết chất lượng và giá tốt cho khách VIP, khách ruột trung thành! với phương châm: CHẤT LƯỢNG – UY TÍN – HIỆU QUẢ.

Các khách hàng bán buôn, bán lẻ hãy đến với kikids.vn để được lựa chọn các mẫu mã đẹp, phong phú, giá cả phải chăng. Hãy nhanh tay liên hệ để được phục vụ một cách tốt nhất.

1. Bản quyền phần mềm

– 01 License cho máy chủ bán hàng
– 01 License dành cho máy quản lý
– Triển khai trực tiếp: Miễn phí chi phí triển khai 60% giá trị bản quyền.

2. Thông tin cửa hàng

– Website: Kikids chuyên bán buôn quần áo trẻ em

Linh Trang Mart

Linh Trang Mart chuyên hàng tiêu dùng

Linh Trang Mart chuyên hàng tiêu dùng: Bánh kẹo; Rượu – bia; Nước ngọt…; văn phòng phẩm – Linh Trang Hiện đang sử dụng phần mềm bán hàng VNUNI làm công cụ quản lý.

Linh Trang Mart
Linh Trang Mart

1. Bản quyền phần mềm

– 01 License cho máy chủ bán hàng
– 01 License dành cho máy quản lý
– Triển khai trực tiếp: Miễn phí chi phí triển khai 60% giá trị bản quyền.

– Thời gian triển khai: 10:00am->11h30am ngày 18/02/2016

2. Thông tin cửa hàng

– Địa chỉ: 25/521 Phạm Văn Đồng, HN

Từ tiếng Anh thông dụng trong ngành bán lẻ

Một số từ tiếng Anh thông dụng trong ngành bán lẻ

Discount hay promotion?

Vài ý chia sẻ trong ngành bán lẻ về cách chuyển tải thông điệp cho khách hàng. Trên tất cả các gian hàng giảm giá, có rất nhiều chữ tiếng Anh, ghi không thống nhất. Chỗ thì ghi discount, chỗ thì ghi promotion. Xét về mặt ngữ dụng, tức là ghi để người Việt Nam hiểu được, thì có lẽ không vấn đề gì. Nhưng về chuyên môn, ghi như thế là không chuẩn về mặt thuật ngữ. Người Việt Nam khi nói về giảm giá, thường nghĩ ngay đến discount hay promotion. Trên thực tế, có rất nhiều thuật ngữ liên quan đến việc giảm giá, được sử dụng trong những hoàn cảnh khác nhau. Chúng ta sẽ đề cập đến 8 thuật ngữ thường gặp nhất: Promotion, sales (off), clearance, price drop, mark down, discount, allowance rebation.

Từ tiếng Anh thông dụng trong ngành bán lẻ

1. Promotion

Promotion nếu hiểu theo nghĩa rộng là chính sách xúc tiến (có thể bao gồm các công cụ quảng cáo, PR, giảm giá các loại), là một khái niệm rộng hơn nhiều so với giảm giá. Nói cách khác, promotion là những nỗ lực để tăng lượng bán sản phẩm, nếu sử dụng trong trường hợp giảm giá là rất thiếu chính xác. Tuy nhiên, không hiểu vì sao thuật ngữ này được sử dụng tương đối rộng rãi ở VN để thay cho giảm giá.

2. Sales (off)

Sale (off) là thuật ngữ chính xác nhất để diễn tả việc giảm giá trong một thời gian ngắn nhằm thúc đẩy doanh số bán. Sales off thường có tính mùa vụ, ví dụ ở VN là dịp trước Tết nguyên đán, hoặc ở Mỹ là Black Friday. Lưu ý là việc giảm giá của sales là có tính thời điểm.

3. Price drop

Price drop thường thấy ở các siêu thị Mỹ, là thuật ngữ dùng để miêu tả việc giảm giá một sản phẩm. Tác dụng của nó giống như sales, nhưng thời hạn là vĩnh viễn. Về mặt tâm lý, khi dán tag sales off lên sản phẩm, người tiêu dùng sẽ có tâm lý thúc đẩy mua hàng mạnh hơn so với price drop, do việc mua hàng chỉ có tính thời điểm; còn khi có price drop, khách hàng có thể lựa chọn bất kỳ thời điểm nào để mua, miễn là còn sản phẩm trên giá.

4. Clearance

Clearance giống price drop ở chỗ việc giảm giá là vĩnh viễn (tới khi hết hàng), khác ở mức độ giảm giá. Clearance thường có mức độ giảm giá rất mạnh, và ở Meijer, một khi sản phẩm đã dán clearance, thường sẽ không ở trên giá lâu. Ví dụ, mức giá clearance có thể giảm đến 90%.

5. Mark down

Mark down được hiểu là giảm giá (tương tự price drop), nhưng sử dụng trong bối cảnh khác. Mark-down là thuật ngữ ngược nghĩa với mark-up. Trong mark-up, chi phí thường là cơ sở tính toán, nhà sản xuất/người bán sau đó lấy 1 mức lợi nhuận mong muốn gọi là mark-up cộng vào giá và bán cho khách hàng (ví dụ, chi phí sản xuất là 10.000đ, mức mark-up là 25% thì giá bán là 12.500 đồng). Mark-down thì GIÁ là cơ sở tính toán (ví dụ, giá bán cũ là 20.000 đồng, 20% mark-down tương đương với giá mới là 16000đ). Thuật ngữ này thường sử dụng trong sách vở và bài báo, chứ không phải trong các cửa hàng/cửa hiệu.

6. Discount

Discount dịch là chiết khấu. Có 3 loại chiết khấu cơ bản, “Trade discount” được sử dụng trong chuỗi phân phối. Khi nhà sản xuất muốn khuyến khích siêu thị bán sản phẩm cho mình chẳng hạn, họ có thể tăng mức discount cho siêu thị từ 10% lên 15% giá sản phẩm. “Quantity discount” là chiết khấu cho người mua số lượng lớn (ví dụ mua 10 tặng 1); “Seasonal discount” là chiết khấu có tính thời điểm, thường là mua hàng ngoài mùa vụ, ví dụ giá khách sạn vào mùa đông. Sử dụng discount cho việc giảm giá vào đầu năm, do đó, là quá rộng và không “trúng đích”.

7. Allowance

Allowance là khoản tiền mà người bán đưa cho người mua nhằm khuyến khích hành vi nào đó. “Trade-in allowance” là khoản tiền người bán trả cho người mua nhằm khuyến khích người mua đổi sản phẩm cũ lấy sản phẩm mới (ví dụ, mang xe ô-tô cũ đến sẽ được nhận $2000, trừ vào giá mua của ô-tô mới). “Promotional allowance” là khoản tiền mà nhà phân phối nhận được từ người sản xuất để tham gia vào các chương trình bán hàng và xúc tiến bán sản phẩm của họ.

Các bạn đi công tác có thể nhận allowance cho các khoản ăn, ở, đi lại, ect. (là việc doanh nghiệp khuyến khích & tạo điều kiện cho nhân viên thực hiện nhiệm vụ/hoàn thành nhiệm vụ).

8. Rebation

Rebation là thuật ngữ được sử dụng rất nhiều ở nước ngoài, nhưng dường như lại tương đối mới ở Việt Nam. Trong khi các khoản giảm giá ở trên thường được tính bằng % giá sản phẩm (kèm số tiền được giảm), rebation không quan tâm đến %. Rebation là việc cho người mua một số tiền nhất định nếu họ mua sản phẩm. Hiệu quả của nó giống như sales, nhưng có tác động tâm lý khác lên người tiêu dùng. Trong sales, người tiêu dùng mua được sản phẩm với mức giá rẻ hơn bình thường. Trong rebation, người tiêu dùng mua sản phẩm đúng giá, nhưng sau đó được nhận tiền từ người bán/nhà sản xuất. Ví dụ: mua máy Apple trị giá $1200, nhận quà tặng hoặc tiền trị giá $200. Đối tượng hướng tới là cái người tiêu dùng nhận được sau khi mua hàng, chứ không phải khoản tiền BỚT ĐI khi mua sản phẩm.

Nguồn: bsdinsight