Chứng từ đơn đặt bán hàng


Chức năng: Chức năng này cho phép khách hàng đặt mua hàng với doanh nghiệp và giúp người dùng quản lý các đơn đặt hàng với khách hàng.

Màn hình danh sách đơn đặt bán hàng
Màn hình danh sách đơn đặt bán hàng

Chi tiết đơn đặt bán hàng

Màn hình chi tiết đơn đặt bán hàng
Màn hình chi tiết đơn đặt bán hàng

1. Thông tin chi tiết về phần trên chứng từ “Đơn đặt bán hàng”:

– Số đơn hàng: Khóa chính của “Đơn đặt bán hàng”, thông tin này mặc định do chương trình tự sinh ra, có giá trị tăng dần, có tính duy nhất và là thông tin bắt buộc phải nhập.

– Ngày đơn hàng: Ngày đặt hàng có định dạng ngày gồm hai chữ số, tháng gồm hai chữ số và năm gồm bốn chữ số. “Ngày đơn hàng” được chương trình lấy ngày mặc định là ngày trên hệ thống máy tính chứa cơ sở dữ liệu và “Ngày đơn hàng” không được phép để trống.

– Số ch.từ liên quan: Số của chứng từ liên quan đến “Đơn đặt bán hàng”.

– Mã khách hàng: Mã của “Khách hàng” đặt hàng với doanh nghiệp. “Mã khách hàng” được chọn từ danh sách khách hàng của chương trình và là thông tin bắt buộc phải nhập. Khi người dùng chọn “Mã khách hàng”, “Tên khách hàng” tương ứng sẽ được hiển thị bên cạnh “Mã khách hàng”.

– Nợ hiện thời: Số tiền “Khách hàng”còn nợ doanh nghiệptính đến thời điểm hiện tại. “Nợ hiện thời” được tổng hợp từ các giao dịch bán hàng chưa được thanh toán tính đến thời điểm hiện tại.

– Trạng thái đơn hàng: Trạng thái của đơn đặt bán hàng hiện thời. Khi “Đơn đặt bán hàng” ở trạng thái “Thêm mới”, hoặc hàng chưa được xuất kho thì “Trạng thái đơn hàng” sẽ được mặc định là “Đang mở”, “Đơn đặt bán hàng” sẽ có trạng thái “Đã xuất hàng” nếu hàng hóa đã được nhập vào kho, “Xuất một phần” nếu một phần hàng hóa trong “Đơn đặt bán hàng” đã được xuất vào kho và “Hủy” nếu người dùng hủy “Đơn đặt bán hàng”.

– Ngày xuất dự kiến: Ngày doanh nghiệp dự kiến xuất hàng cho khách hàng từ “Đơn đặt bán hàng” hiện thời.

– P. thức v. chuyển: Phương thức vận chuyển hàng hóa.

– Điều kiện thanh toán: Các điều kiện thanh toán của “Đơn đặt bán hàng”: Thanh toán ngay, thanh toán từng phần và mua nợ

– H. thức thanh toán: Hình thức thanh toán của “Đơn đặt bán hàng” đó, có thể là thanh toán bằng séc, tiền mặt,…

– Kho hàng: Kho hàng của doanh nghiệp trong chương trình, được lấy ra từ danh sách “Kho hàng” trong danh mục “Kho hàng”.

– Nhân viên: Tên của “Nhân viên” thực hiện “Đơn đặt bán hàng”, “Nhân viên” được lấy ra từ danh sách “Nhân viên” trong danh mục “Nhân viên”.

– Tiền tệ/Tỷ giá: Loại tiền tệ được sử dụng trong chứng từ và tỷ giá của tiền tệ hiện thời.

– Diễn giải: Thông tin diễn giải của “Đơn đặt bán hàng” hiện thời.

2. Thông tin chi tiết về phần giữa (dòng hàng) chứng từ “Đơn đặt bán hàng”:

– Mã hàng: Mã của “Hàng hóa” khách hàng đặt hàng, “Mã hàng” được lấy ra từ danh sách “Hàng hóa” có trong danh mục “ Hàng hóa” của chương trình.

– Tên hàng: Tên của “Hàng hóa” khách hàng đặt hàng với doanh nghiệp.

– SL đặt: Số lượng của mỗi “Hàng hóa” hiện thời khách hàng đặt hàng. “Số lượng đặt” được hiển thị mặc định là 1.

– Giá bán: Giá bán của “Hàng hóa”, giá này được hiển thị mặc định là “Giá bán” trước thuế trong danh mục “Hàng hóa”.

– % CK: Số phần trăm chiết khấu trên từng “Hàng hóa”.

– Chiết khấu: Số tiền chiết khấu của “Hàng hóa” được chiết khấu cho khách hàng khi khách hàng mua nhiều.

– Thành tiền: Tổng số tiền của “Hàng hóa” hiện thời với “Số lượng đặt” và “Giá bán” tương ứng. “Thành tiền” được tính theo công thức: “Thành tiền” = “Số lượng đặt” * “Giá bán”.

3. Thông tin chi tiết về phần cuối chứng từ “Đơn đặt bán hàng”:

– Chiết khấu/ Tiền hàng: Tổng số tiền chiết khấu/ Tổng số tiền hàng trong “Đơn đặt bán hàng”.

– Tổng tiền đơn hàng: Tổng cộng số tiền của tất cả “Hàng hóa” trong “Đơn đặt bán hàng”. “Tổng tiền đơn hàng” được tính theo công thức: “Tổng tiền đơn hàng” = “Tiền hàng” + “Tiền thuế GTGT” + “Phí vận chuyển” + “Phí khác”.

Chú ý:

  • Sau khi quét mã vạch, chương trình sẽ hiển thị tình trạng của hàng hóa: Số lượng tồn để bán, đã đặt bán hàng, đã đặt mua hàng…
  • Người dùng có thể nhập nhiều “Hàng hóa” trong một “Đơn đặt bán hàng” nếu những “Hàng hóa” đó cùng một “Khách hàng”.
  • Nếu “Hàng hóa” được quản lý theo “Serial” thì một “Hàng hóa” có thể có hai hoặc nhiều dòng hàng, mỗi dòng hàng thể hiện một khoảng serial.
  • Khi sửa “Đơn đặt bán hàng”, chương trình không cho phép sửa “Số đơn hàng”, “Mã khách hàng”, “Nợ hiện thời”, “Trạng thái đơn hàng” của “Đơn đặt bán hàng”, vì vậy các trường này sẽ bị mờ.

ĐẶC ĐIỂM KHÁC

  • Drill-Down nhanh về thông tin chi tiết của Khách Hàng
  • Thể hiện nhanh thông tin Nợ hiện thời của Khách Hàng
  • Có thể tra cứu nhanh lịch sử Đơn đặt bán hàng với Khách Hàng
Màn hình theo dõi lịch sử đơn đặt bán hàng
Màn hình theo dõi lịch sử đơn đặt bán hàng
  • Sao chép chứng từ thành chứng từ mới: Chức năng này cho phép người dùng sao chép “Đơn đặt bán hàng” thành một “Đơn đặt bán hàng” mới.
  • Sao chép chứng từ sang xuất hàng: Chức năng này cho phép người dùng sao chép “Đơn đặt bán hàng” sang một chứng từ “Phiếu xuất” mới.
  • Hủy đơn đặt hàng hiện thời (Phím tắt <Ctrl+H>): Chức năng này cho phép người dùng hủy “Đơn đặt bán hàng” hiện thời.
  • Xóa chứng từ hiện thời (Phím tắt <Ctrl+D>): Chức năng này cho phép người dùng xóa chứng từ “Đơn đặt bán hàng” hiện thời.
Màn hình thông tin khác trên đơn đặt bán hàng
Màn hình thông tin khác trên đơn đặt bán hàng
Màn hình in chứng từ đơn đặt bán hàng
Màn hình in chứng từ đơn đặt bán hàng

Video hướng dẫn sử dụng chức năng đơn đặt bán hàng

Bài viết liên quan

Hỗ trợ khách hàng

"Tôi đã tìm hiểu rất kĩ khá nhiều đối tác cung cấp phần mềm bán hàng uy tín trên thị trường, và cuối cùng chúng tôi chọn phần mềm bán hàng của Công ty Cổ phần VNUNI làm giải pháp quản lý cho Siêu thị Ngọc Xuân. Phần mềm bán hàng VNUNI đã hỗ trợ rất nhiều trong công việc quản lý kinh doanh của chúng tôi."

Ông Lê Tuyển

Siêu Thị Ngọc Xuân - TP. Cao Bằng